|
SỞ GD&ĐT ĐĂK NÔNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
|
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Số: 01 /KHCM
ĐăkMil, ngày 11 tháng 8 năm 2010
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC
Năm học: 2010 – 2011
-
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 của của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Đăk
Nông
-
Căn cứ vào biên chế năm học 2010– 2011 của Sở GD&ĐT Đăk Nông;
-
Căn cứ vào kế hoạch năm học của trường THPT Trần Hưng Đạo và tình hình thực tế
của nhà trường, nay trường THPT Trần Hưng Đạo xây dưng kế hoạch chuyên môn năm
học 2010 – 2011 như sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG:
-
Thực
hiện chủ đề năm học “Tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vân
động “Hai không” với bốn nội dung của Bộ trưởng BGD&ĐT.
- Tiếp tục thực hiện
phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Mỗi thầy giáo,
cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”.
-
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh” với chủ đề “Nâng cao ý thức trách nhiệm hết lòng hết sức phụng sự Tổ
quốc, phục vụ nhân dân” và xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, là đo đức là
văn minh.
-
Sử dụng triệt để thiết bị dạy học để tiếp tục đổi mới PPDH nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học.
-
Phân cấp mạnh hơn cho các tổ trưởng chuyên môn.
II.NHIỆM
VỤ CỤ THỂ:
1/. Thực hiện ngày giờ công:
Qui định cụ thể về việc
thực hiện ngày giờ công như sau:
- Giáo viên nghỉ: phải
xin phép trước, có người dạy thay và được sự đồng ý của lãnh đạo; nghỉ theo chế độ thì tổ trưởng phân công
dạy thay và báo cho lãnh đạo theo mẫu phân công dạy thay. Trừ trường hợp nghỉ
đột xuất thì bổ sung giấy phép sau và dạy bù theo kế hoạch của trường.
- Đảm bảo giờ giấc lên lớp: giáo viên không vào trể ra sớm, nếu giáo
viên vào trể hoặc ra sớm từ 10 phút trở lên kể như một ngày nghỉ không phép.
- Các trường hợp dạy bù: phải đăng ký trước vào sổ đăng ký dạy bù, nếu
giáo viên đăng ký mà không có dạy bù hay thay đổi phòng học mà không báo trước
thì xem như vắng không phép.
2/ Thực
hiện qui chế chuyên môn:
a) Giảng
dạy và Dự giờ: Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo quy định
từng môn học và thực hiện hiệu quả các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng
và thi giáo viên dạy giỏi các cấp.
Về giảng dạy:
-
100% giáo viên thực hiện kế hoạch giảng dạy cụ thể theo phân phối chương trình,
soạn giảng đúng qui định, lên lớp phải có giáo án; Giáo viên có thể soạn giáo
án trên máy vi tính phải in ra, đóng thành tập, có đăng ký trước cho tổ trưởng.
- Các môn được giao nhiệm vụ dạy tự chọn theo ban phải xây dựng được nội dung
chương trình, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch và có chất lượng.
- Giáo viên tăng cường tự bồi dưỡn
g học sinh yếu kém của lớp mình; tham gia
tích cực vào hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp.
Về dự giờ:
* Hiệu trưởng, hiệu phó dự ít
nhất 01 tiết dạy/ 01 giáo viên.
* Tổ trưởng, tổ phó dự ít nhất
04 tiết dạy/ 01 giáo viên.
* Giáo viên tập sự: dự giờ ít nhất 2 tiết/tuần.
* Giáo viên hết tập sự: dự giờ ít nhất 1tiết/tuần.
Thực
hiện hội giảng, thao giảng:
- Mỗi môn phải có ít nhất 1 tiết dạy để rút
kinh nghiệm cho mỗi khối lớp và một tiết dạy thao giảng/HK (không bố trí giáo
viên thử việc dạy thao giảng).
- Mỗi giáo viên thực hiện ít nhất 2 bài giảng có
ứng dụng CNTT , 02 tiết thao giảng/ Năm học.
- Sau mỗi tiết dạy và dự giờ phải tổ chức góp ý,
đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời.
b) Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả trên cơ
sở nội dung chương trình, sách giáo khoa nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của
từng môn. Giáo viên khai thác hiệu quả thiết bị dạy-học.
- Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh; Không dạy học theo
kiểu đọc chép.
- Giáo
viên có nhiệm vụ hướng dẫn cho học sinh cách học, cách sử dụng thiết bị, sách
giáo khoa, sách bài tập… của bộ môn mình.
- Đảm bảo các tiết thực hành thí nghiệm, sử dụng thiết bị dạy học theo kế hoạch
như: tranh, ảnh, đèn chiếu, thí nghiệm biểu diễn…
- Phát huy tốt công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học, mỗi giáo
viên dạy ít nhất 2 giáo án điện tử/học kỳ (riêng môn thể dục chỉ khuyến khích. Giáo viên cần lưu ý tính hiệu quả của “giáo
án điện tử”.
c) Thực hiện việc kiểm tra đánh giá kết quả học tậo của học sinh:
- Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo Qui chế 40 và quyết định 51 sửa
đổi bổ sung.
- Mỗi khối lớp, mỗi ban đều có ma trận đề kiểm tra và đề kiểm tra chuẩn xác (thường
xuyên và định kỳ).
- Giáo viên thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh đúng qui định, bài kiểm tra
định kỳ phải có sự thống nhất về ma trận đề, đề cơ bản cho từng ban, trên cơ sở
đó giáo viên soạn đề riêng từng lớp và nộp lại cho tổ trưởng chuyên môn.
- Kiểm tra, đánh giá học sinh cần chú trọng chất lượng thực của học sinh và có
sự phân hóa đối với từng học sinh.
- Thực hiện điểm số đúng qui định. Đảm bảo thời hạn trả bài kiểm tra cho học
sinh, vào điểm kịp thời.
- Giáo viên cần lưu ý bài kiểm tra của học sinh
đạt tỉ lệ >=5 quá thấp hay quá cao phải báo với tổ trưởng và lãnh đạo chuyên
môn để tìm hiểu nguyên nhân.
- Giáo viên vào sổ điểm sổ lớn và vào học bạ đúng chế (tránh sai sót). Nếu có
trường hợp sai sót về điểm số thì giáo viên phải báo cho lãnh đạo, lãnh đạo
đồng ý thì giáo viên mới được sửa điểm đúng qui định.
- Chỉ tiêu tham khảo điểm số các môn được tổ chức khảo sát chất lượng theo
kế hoạch:
Khối lớp Ban
KHTN: Đạt tỉ lệ từ 98% trở lên điểm >=5 ( đối
với các môn chính của Ban); 85% điểm >=5 đối với các môn còn lại.
Lớp bình thường: Đạt tỉ lệ từ từ 70 trở lên điểm >=5.
- Chỉ tiêu thực hiện: Điểm Thi Học Kỳ
Ø
Theo lớp: * Đối với các môn: Toán, lý, hoá, sinh, AV
Lớp A1: từ 80% trở lên
điểm >=5.(AV:70%)
Lớp
thường: từ 60 % trở lên điểm >=5.
* Đối với các môn còn lại
Lớp A1: từ 85% trở lên
điểm >=5.
Lớp
thường: từ 70 % trở lên điểm >=5.
d)
Chế độ hội họp, báo cáo:
- Họp tổ chuyên môn định kỳ: 2 lần/tháng, nội dung họp chuyên môn định kỳ chủ
yếu bàn về nội dung, chương trình, giảng dạy các bài khó, các tiết thực
hành…rút kinh nghiệm về chuyên môn, tìm giải pháp nâng mặt bằng chung về chuyên
môn của tổ,…
- Họp tổ chuyên môn đột xuất: khi có vấn đề về chuyên môn.
- Báo cáo: + Đột xuất: theo yêu cầu
chuyên môn của trường, của ngành.
+ Định kỳ: Mỗi tháng một lần vào đầu tháng. Nội dung báo cáo: hoạt động tháng
trước và phương hướng tháng sau về bồi dưỡng giáo viên, học sinh, thực hiện
chương trình, số tiết dạy và dự, kiểm tra, điểm số, giải quyết các trường hợp
vi phạm nhỏ của giáo viên về qui chế chuyên môn,…kiến nghị đề xuất đối với
trường.
- Trong các lần họp định kỳ, tổ trưởng phải có chuẩn bị nội dung và giải quyết
các vấn đề thuộc thẩm quyền của tổ trưởng. Mỗi tháng phải xây dựng được Nghị
quyết thiết thực, phù hợp với chủ trương của nhà trường và tình hình của tổ
chuyên môn.
e)
Các vấn đề khác:
-
Tiếp tục thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, mỗi tổ đăng ký và báo cáo 1 đề
tài cấp trường.
- Mỗi tổ bộ môn đều có đội tuyển học sinh giỏi tham dự học sinh giỏi
tỉnh,
- Hoạt động câu lạc bộ: thực hiện theo kế hoạch hoạt động ngoại khóa, GHĐNGLL,
GDHN, dạy nghề
- Mỗi tổ, mỗi bộ môn phải tham dự ít nhất 1 đồ dùng dạy học cấp trường.
-
Cuối học kỳ và cuối năm các tổ chuyên môn thực hiện việc đánh giá, xếp loại
giáo viên theo đúng quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (Ban hành theo Thông
tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
g) Công tác
kiểm tra nội bộ và thanh tra cụm:
- Kiểm tra đột xuất: tổ trưởng kiểm tra ít nhất 20% giáo viên của tổ, lãnh đạo
kiểm tra ít nhất 30 %/trường. Gồm dự giờ đột xuất, kiểm tra toàn diện.
- Tổ trưởng kiểm tra chuyên đề đối với
tất cả giáo viên ít nhất 1 lần/tháng, đảm bảo trong năm học 100% giáo viên được
thanh tra toàn diện.
- Tổ trưởng tăng cường kiểm tra việc dạy học ngoài giờ như: dạy thay, dạy bù,
dạy tự chọn …
- Thực hiện nghiêm túc thanh tra cụm theo kế
hoạch của cụm thanh tra.
III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
- Ít nhất có ba tổ chuyên môn được xét khen thưởng.
- 70 % trở lên được xét đề nghị khen thưởng từ lao động giỏi trở lên.
- Mỗi tổ có ít nhất 1 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
- Tỉ lệ học sinh khá giỏi đạt từ 35% trở lên, tỉ lệ học sinh yếu-kém: 5% ,
tỉ lệ học sinh bỏ học không quá 1%:
- Kết quả cuối năm theo môn:
|
Môn
|
Khối 10
(%>=5.0)
|
Khối 11
(%>=5.0)
|
Khối 12
(%>=5.0)
|
Trường
(%>=5.0)
|
|
Văn
|
65
|
70
|
80
|
71.7
|
|
Sử
|
70
|
70
|
75
|
71.7
|
|
Địa
|
80
|
85
|
85
|
83.3
|
|
AV
|
55
|
70
|
65
|
63.3
|
|
Toán
|
60
|
65
|
70
|
65.0
|
|
Lý
|
65
|
65
|
70
|
66.7
|
|
Hoá
|
60
|
60
|
70
|
63.3
|
|
Sinh
|
70
|
75
|
80
|
75.0
|
|
GDCD
|
98
|
98
|
98
|
98.0
|
|
Thể dục
|
100
|
100
|
100
|
100.0
|
|
Kỷ thuật
|
96
|
98
|
100
|
98.0
|
|
Tin học
|
85
|
80
|
88
|
84.3
|
|
GDQP
|
100
|
100
|
100
|
100.0
|
|
GD Nghề
|
|
100
|
|
100
|
(Lấy kết quả cả năm, riêng các
môn thi tốt nghiệp tính trên cơ sở tỉ lệ tỉnh.)
- Tăng cường việc bồi dưỡng học sinh giỏi văn
hóa, văn nghệ, TDTT ,.. mỗi bộ môn có ít nhất 1 học sinh đạt giải vòng tỉnh, ít
nhất có 2 học sinh vào đội tuyển học sinh giỏi của tỉnh và phấn đấu có ít nhất
một học sinh đạt giải quốc gia. Tham gia kỳ thi Ôlympíc 30/4. Phấn đấu có HSG
khu vực.
- Tỉ lệ học sinh đổ vào các trường ĐH, CĐ và THCN khoảng 60 %, trong đó đỗ ĐH
khoảng 40%.
- 100 % giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
HIỆU TRƯỞNG